- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của ông Lê Thanh H và ông Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29 /2020/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 02 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 15, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điểm b tiểu mục 1.3 mục II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
-Nguyên đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1948
Bà Lê Thị T, sinh năm 1950
Địa chỉ: Thôn 4, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1972
Bà Lê Thị Q, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng ông Phạm Văn H1 và bà Lê Thị Q có nghĩa vụ trả nợ cho vợ chồng ông Lê Thanh H và bà Lê Thị T số tiền: 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Ông H1 và bà Q phải trả nợ trong thời hạn 03 năm, mỗi năm hai kỳ, mỗi kỳ trả số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) vào các ngày 01/6 và 20/12 hàng năm, kỳ thứ nhất trả tiền vào ngày 01/6/2021, kỳ cuối cùng trả tiền vào ngày 20/12/2023.
Kể từ ngày ông H và bà T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông H1 và bà Q phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại các Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Ông H và bà T là người cao tuổi được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Ông H1 và bà Q phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Triệu Sơn; - CC Thi hành án; - TA tỉnh; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |