vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐ-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐST-KDTMQuận 12, ngày 05 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.

Căn cứ vào các Điều 2, 6, 7, 9, 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLST – KDTM ngày 03/01/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Đại diện uỷ quyền: Ông Đỗ Thành Trung.

Địa chỉ: 96 Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện uỷ quyền tham gia tố tụng:

Ông Nguyễn Trung Thành hoặc ông Bùi Văn Quyết.

Cùng địa chỉ liên lạc: Tầng 1, Toà nhà ACM , số 96 Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

*Bị đơn: Công ty TNHH DV Quảng cáo ĐT.

Địa chỉ: 166/7 đường Tân Thới Nhất 1A, Khu phố 5, phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh Nhật.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ, liên quan:

1/Ông Võ Minh Nhật.

Thường trú: 178/3 Bình Quới, Phường 28, quận Bình Thạnh, Thành phố

Hồ Chí Minh.

2/Bà Bùi Thị Hồng Mai.

Thường trú: 10/18A, đường số 4, tổ 6, Khu phố 5, phường Trường Thọ,

quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Công ty TNHH thương mại dịch vụ quảng cáo ĐT, ông Võ Minh Nhật thỏa thuận Công ty TNHH thương mại dịch vụ quảng cáo ĐT vay nhiều lần của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền 683.400.000 (sáu trăm tám mươi ba triệu, bốn trăm ngàn) đồng. Tính đến ngày 28/5/2020 Công ty TNHH thương mại dịch vụ quảng cáo ĐT đã trả được cho Ngân hàng tổng số tiền là 516.453.927 (năm trăm mười sáu triệu, bốn trăm năm mươi ba ngàn, chín trăm hai mươi bảy) đồng. Trong đó nợ gốc là 459.367.764 (bốn trăm năm mươi chín triệu, ba trăm sáu mươi bảy ngàn, bảy trăm sáu mươi tư) đồng, lãi là 57.086.163 (năm mươi bảy triệu, không trăm tám mươi sáu ngàn, một trăm sáu mươi ba) đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số DSA/Q11/17/0246/HDHM ngày 22/11/2017 và các khế ước nhận nợ như sau: Lần 01 số DSA/Q11/17/0246/HDHM-01 ngày 22/11/2017 (LD1732600753); Lần 02 số: DSA/Q11/17/0246/HDHM-02 ngày 21/3/2018 (LD1808000756); Lần 03 số DSA/Q11/17/0246/HDHM-03 ngày 06/7/2018 ((LD1818701133).

Tạm tính đến ngày 28/5/2020 Công ty TNHH thương mại dịch vụ quảng cáo ĐT còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ gốc là 224.032.236 (hai trăm hai mươi bốn triệu, không trăm ba mươi hai ngàn, hai trăm ba mươi sáu) đồng và lãi là 103.495.926 (một trăm lẻ ba triệu, bốn trăm chín mươi lăm ngàn, chín trăm hai mươi sáu) đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là: 327.528.162 (ba trăm hai mươi bảy triệu, năm trăm hai mươi tám ngàn, một trăm sáu mươi hai) đồng.

2.2/ Công ty TNHH TM DV quảng cáo ĐT và các ông bà: Võ Minh Nhật, Bùi Thị Hồng Mai có trách nhiệm trả một lần trong khoảng thời gian 60 ngày tính từ ngày 28/5/2020 đến ngày 28/7/2020 cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền còn nợ là 327.528.162 (ba trăm hai mươi bảy triệu, năm trăm hai mươi tám ngàn, một trăm sáu mươi hai) đồng và khoản lãi phát sinh do các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay ngày 22/11/2017 và các Khế ước nhận nợ tính từ ngày 29/5/2020 đến 28/7/2020.

Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ngoài ra Công ty TNHH TM DV quảng cáo ĐT và các ông bà: Võ Minh Nhật, Bùi Thị Hồng Mai phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay hạn mức và các Khế ước nhận nợ được nêu tại mục 2.1 của Quyết định này mà các bên đã thỏa thuận từ ngày 29/5/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Nếu Công ty TNHH TM DV quảng cáo ĐT và các ông bà: Võ Minh Nhật, Bùi Thị Hồng Mai không thanh toán số tiền nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo như thời gian các bên đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án.

2.3/ Án phí kinh doanh thương mại là: 8.188.204 (tám triệu, một trăm tám mươi tám ngàn, hai trăm lẻ bốn) đồng do ông Võ Minh Nhật tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 6.815.574 (sáu triệu, tám trăm mười lăm ngàn, năm trăm bảy mươi bốn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0008049 ngày 09/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ