- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự về việc tuyên bố ông Siêu Nam T mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-VDS | Buôn Ma Thuột, ngày 17 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: Tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt.
Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Bích Dịu - Thư ký Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2019, Tại Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 76/2018/TLST-VDS ngày 19/12/2019, về yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 37/2019/QĐST-VDS ngày 06 tháng 6 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Xuân H, sinh năm 1963.
Địa chỉ: 67/25 đường H, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk. Có mặt
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Siêu Nam T, sinh năm 1960.
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: 67/25 đường H, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk .Vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Lê Thị Xuân H và ông Siêu Nam T là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Đà Nẵng vào ngày 25/3/1986.
Ngày 12/11/2016 gia đình bà H nhận được tin ông Siêu Nam T tự tử ở cầu 14 giáp ranh giữa tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông thì các cơ quan chức năng và gia đình đã đi tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có kết quả, từ đó đến nay không có tin tức gì của ông Siêu Nam T.
Ngày 22/11/2018, bà Lê Thị Xuân H nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tuyên bố ông Siêu Nam T mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột nhận định:
. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Bà Lê Thị Xuân H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Siêu Nam T mất tích. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự; Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng tại Phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về yêu cầu của bà Lê Thị Xuân H.
Xét yêu cầu của bà Lê Thị Xuân H: Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã xác minh về thời gian biệt tích của ông Siêu Nam T tại địa phương kết quả xác định ông Siêu Nam T biệt tích từ tháng 12/2016 đến nay; Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là ông Siêu Nam T trên Đài tiếng nói Việt Nam liên tiếp 03 lần vào các ngày 29,30,31/01/2019 và đã đăng thông báo tìm kiếm trong 03 số báo liên tiếp kể từ ngày 26, 27, 28/01/2019 trên báo Tiền Phong, nhưng cho đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhắn tìm nhưng vẫn không có tin tức gì về ông Siêu Nam T. Vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự; Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Xuân H, tuyên bố ông Siêu Nam T mất tích.
Tại phiên họp hôm nay, bà Lê Thị Xuân H vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố ông Siêu Nam T mất tích.
Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tuyên bố ông Siêu Nam T mất tích, là có cơ sở cần chấp nhận.
. Về lệ phí: Bà Lê Thị Xuân H phải chịu lệ phí thông báo nhắn tin và lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 67, khoản 4 Điều 143, Điều 146, Điều 385; Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị Xuân H.
Tuyên bố ông Siêu Nam T, sinh năm 1960 (Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: 67/25 đường H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk) mất tích.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Lê Thị Xuân H phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà H đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0011534 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
Bà Lê Thị Xuân H phải chịu 2.425.000 đồng ( Hai triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng) chi phí thông báo nhắn tin, khấu trừ vào 2.500.000đ tạm ứng bà H đã nộp theo phiếu thu số 10, quyển số 02 ngày 21/01/2019 tại Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, và bà H đã được nhận lại 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) chi phí còn lại theo biên bản giao nhận ngày 17/6/2019.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Đăk Lăk; - VKSND Tp. BMT; - Chi cục THADS Tp. B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Nguyệt |