- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Như - Lam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Lê Văn L 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:25/2019/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1993; Địa chỉ: Xóm 6, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm 6, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 điều 27; Điểm b, khoản 6, điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Lê Văn L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về con chung: Hai đương thống nhất giao con chung Lê Thảo N, sinh ngày 06/10/2011 cho anh Lê Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con một tháng 1.000.000đ kể từ khi có quyết định ly hôn (tháng 4/2019) đến khi con đủ 18 tuổi và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
- Về án phí: Chị Trương Thị N tự nguyện nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ, được trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Trương Thị N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003265, ngày 25 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Thạch Văn(để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. 2 | Nguyễn Thành Nhân |