- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn V và chi ̣ Lò Thi ̣ Y 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn V, sinh năm 1989 Địa chỉ: Bản C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lò Thị Y, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản C, thị trấn T, huyện T ,tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn V và chi ̣ Lò Thi ̣ Y 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn V và chị Lò Thị Y đều thuận tình ly hôn
- Việc nuôi con: Anh Lò Văn V và chi ̣ Lò Thi ̣ Y thỏa thuận: Anh Lò Văn V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lò Văn K, sinh ngày 19/5/2012 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Lò Thị Y là người được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lò Thị L, sinh ngày 02/9/2009 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Lò Văn V và chị Lò Thị Y không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Lò Văn V và chi ̣ Lò Thi ̣ Y
có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Lò Văn V và chị Lò Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lò Văn V và chị Lò Thị Y mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lò Văn V tự nguyê ̣n nô ̣p thay số tiền mà chị Lò Thị Y phải nộp. Tổng cộng anh Lò Văn V phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Lò Văn V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0003791 ngày 03 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, nay trả lại cho anh V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Tuyết Thanh |