- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn Hương + Kim Cheul"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 208/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn TNT, xã DQ, huyện TN, thành phố Hải Phòng;
- Anh KS, sinh năm 1972; nơi cư trú: 20-10, S, B, K, Hàn Quốc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh KS thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh KS và chị Nguyễn Thị Kim H được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh KS và chị Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh KS và chị Nguyễn Thị Kim H đều xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh KS và chị Nguyễn Thị Kim H đều xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh KS và chị Nguyễn Thị Kim H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh KS và chị Nguyễn Thị Kim H thỏa thuận chị Nguyễn Thị Kim H nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh KS và chị Nguyễn Thị Kim H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh KS và chị Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh KS và chị Nguyễn Thị Kim H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết quyết.
- Về tài sản chung: Anh KS và chị Nguyễn Thị Kim H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Kim H phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0008390 ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Kim H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND huyện TN, thành phố Hải Phòng; - Lưu: HCTP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Tuyến |