- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hòa H- Trần Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 648/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Hòa H, sinh năm 1973;
2. Bà Trần Thị B, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ: đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hòa H và bà Trần Thị B chung sống với nhau trên cơ sơ tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 193, quyển số 01 cấp ngày 20/11/2006. Sau khi kết hôn, ông bà chỉ sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nay ông bà xác định khả năng đoàn tụ và tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Hòa H và bà Trần Thị B xác định có 01 con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày 22/11/1994. Do con chung đã thành niên, không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Hòa H và bà Trần Thị B xác định không có.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Hòa H và bà Trần Thị B thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hòa H và bà Trần Thị B.
Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 193, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2006 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Hòa H và bà Trần Thị B có 01 con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày 22/11/1994. Con chung đã thành niên.
1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Hòa H và bà Trần Thị B xác định không có.
1.4. Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hòa H và bà Trần Thị B phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0023941 ngày 26/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, TP.HCM; - Ủy ban nhân dân phường B, Quận C, TP.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Ngọc Tuyết |