- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M và anh T thỏa thuận ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN _____________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 22 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 14/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thào Thị M, sinh năm 1996; Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã T H, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn:
Anh Trần Văn T, sinh năm 1996;
Địa chỉ: thôn Đ, xã T H, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Thào Thị M và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Thào Thị M và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Con chung: Chị Thào Thị M và anh Trần Văn T chưa có con chung.
2.3. Tài sản, nghĩa vụ chung của vợ chồng, công sức và các vấn đề khác: Chị Thào Thị M và anh Trần Văn T tự nguyện không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.4. Án phí: Chị Thào Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00027xx ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ; hoàn trả lại chị M số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yªn Mü; - UBND xã T H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tr ¬ng Quang Tó |