- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Kế S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Kế S và chị Đinh Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019, giữa: Anh Lê Kế S - sinh năm 1979, địa chỉ: Xóm LT, xã TX, huyện V, tỉnh Thái Nguyên và chị Đinh Thị H - sinh năm 1980, địa chỉ: Phố TL, thị trấn ĐC, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Kế S và chị Đinh Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Lê Kế S Và chị Đinh Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Kế S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục con chung là cháu Lê Hoài A sinh ngày 16/12/2012; chị Đinh Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục con chung là cháu Lê Thùy T sinh ngày 27/6/2003. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh S, chị H đều nhất trí không đề nghị được cấp dưỡng nuôi con. + Về quyền thăm nom con sau ly hôn: Anh Lê Kế S và chị Đinh Thị H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay chung của vợ chồng: Anh S và chị H đều xác định không có.
- Về án phí: Anh Lê Kế S tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả anh S 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007514 ngày 28/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự" 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - UBND thị trấn ĐC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Trung Kiên |