- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn Phạm Thị T và bị đơn Đặng Hà A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST- HNGĐ | Quan Hoá, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2019/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019, gữa:
Nguyên đơn: Phạm Thị T – sinh năm 1984; Địa chỉ: số nhà x, khu N, thị trấn QH, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Đặng Hà A – sinh năm 1981; Địa chỉ: số nhà x, khu N, thị trấn QH, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Phạm Thị T – sinh năm 1984; Địa chỉ: số nhà x, khu N, thị trấn QH, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Đặng Hà A – sinh năm 1981; Địa chỉ: số nhà x, khu N, thị trấn QH, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
*Về con cái: Nguyên đơn Phạm Thị T và bị đơn Đặng Hà A thống nhất thỏa thuận như sau: Vợ chồng có 02 con chung, tên các cháu là Đặng Sỹ D – sinh ngày 11/05/2008 và Đặng Sỹ Dương B – sinh ngày 04/02/2015, hiện nay các con đang ở cùng với chị T. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu Đặng Sỹ D muốn được ở với mẹ. Nguyên đơn Phạm Thị T và bị đơn Đặng Hà A thỏa thuận thống nhất giao các cháu Đặng Sỹ D, Đặng Sỹ Dương B cho nguyên đơn Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bị đơn Đặng Hà A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000đ(Một triệu đồng)/tháng/cháu, kể từ tháng 9/2019 cho đến khi các cháu Sỹ D, Dương B đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi). Các đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên được quyền làm đơn xin thay đổi nuôi chung.
*Về tài sản và công nợ: Nguyên đơn Phạm Thị T và bị đơn Đặng Hà A thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề này.
*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn Phạm Thị T và bị đơn Đặng Hà A như sau:
Nguyên đơn Phạm Thị T tự nguyện nhận nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn Phạm Thị T được nhận lại số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/ 0004235 ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.
Bị đơn Đặng Hà A phải nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con chung.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quan Hóa; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - Ban tư pháp thị trấn Quan Hóa, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu Hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Sỹ Hỷ |