- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con, chia tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 322/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc: "ly hôn, nuôi con chung và chia tài sản chung", giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ơ Số: 29/2019/QĐST- HNGĐ | Phước Long, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: tại Giấy triệu tập số 669/2019/GTT-TA ngày 03/4/2019, Tòa án triệu tập chị Trần Kim A làm việc vào lúc 13 giờ 30 phút ngày 19/4/2019 và đã tống đạt hợp lệ cho chị A. Tuy nhiên, chị A không có mặt tại Tòa án theo thời gian đã ấn định; Tòa án lập biên bản nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất và triệu tập chị A có mặt tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long để hòa giải vào lúc 07 giờ 30 phút ngày 08/5/2019 và đã tống đạt hợp lệ cho chị A. Đến ngày 08/5/2019, chị A không có mặt tại Tòa án được xem là trường hợp nguyên đơn vắng mặt không có lý do chính đáng, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì được xem là vắng mặt lần thứ hai dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nguyên đơn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Cùng ngày 08/5/2019, anh Nguyễn Thái D là bị đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố tại đơn khởi kiện yêu cầu phản tố ngày 19/02/2019, việc bị đơn rút yêu cầu là tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật, được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 322/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc: "ly hôn, nuôi con chung và chia tài sản chung", giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Kim A – sinh năm 1996
Địa chỉ: ấp M, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: anh Nguyễn Thái D – sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp M, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1962
Bà Trương Thị Út M – sinh năm 1966
Địa chỉ: ấp M, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1, Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về án phí: chị Trần Kim A đã nộp tạm ứng án phí số tiền 742.000đ (Bảy trăm bốn mươi hai ngàn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014248 ngày 19/12/2018 được sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả cho anh Nguyễn Thái D số tiền tạm ứng án phí 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013843 ngày 20/02/2019
Các đương sự khác không phải nộp án phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Phước Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lư Trường Lâm |