- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La - Song"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Văn S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 28 tháng 02 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 231/2018/TLST-HNGĐ ngày 03-12-2018 giữa
Nguyeân ñôn: Chị Nguyễn Thị L; sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số xx Thôn 1, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn: Anh Bùi Văn S; sinh năm 1980
Địa chỉ: Số xx Thôn 6, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; 81;82;83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Caên cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về án
phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20
tháng 2 năm 2019 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 L hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Văn S.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về nuôi con chung: Khi vợ chồng ly hôn, giao con chung tên Bùi Đình Trường G; sinh ngày 04-01-2006 cho anh Song trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu giao cháu Bùi Ngọc Tường V, sinh ngày 27-8-2013 cho chị L trực tiếp nươi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo luật hôn nhân và gia định.
2.2 Về án phí: Chị Nguyễn Thị L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009258 ngày 03-12-2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Trả lại cho chị L số tiền thừa sau khi trừ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh Lâm Đồng; -VKSND huyện Di Linh; -Chi cục THA Di Linh; - Các đương sự ; - UBND xã Hòa Bắc; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH THẨM PHÁN K’Tìm |