- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Hà Thị N. Bị đơn: Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29 /2019/QĐST-DS | Yên Châu, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/7/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST- DS ngày 20 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị N, sinh năm 1947; Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1956; Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn H, sinh 1961, anh Hoàng Văn D, sinh 1982; Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện Y, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Hà Thị N, bị đơn ông Hoàng Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hoàng Văn H và anh Hoàng Văn D đề nghị ghi nhận sự thỏa thuận của các đương, cụ thể như sau:
2.1. Giao cho bà Hà Thị N quản lý, sử dụng toàn bộ di sản thừa kế của ông Hoàng Văn S (đã chết) gồm:
- 01 ngôi nhà sàn 05 gian, 02 trái, khung gỗ, thưng ván, lập ngói đỏ, dựng trên diện tích đất thổ cư 150m2 tại bản N, xã M, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Quản lý và sử dụng diện tích đất thổ cư 150m2 tại bản N, xã M, huyện Y, tỉnh Sơn La có tứ cạnh:
+ Phía bắc giáp đường dân sinh;
+ Phía đông giáp đất hoang;
+ Phía nam giáp đất ông Ngân;
+ Phía Tây giáp đất đồi.
- Đất vườn xung quanh đất thổ cư theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Hoàng Văn S và bà Hà Thị N. Địa chỉ tại bản N, xã M, huyện Y, tỉnh Sơn La.
Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận trên giữa các đương sự.
2. 2. Về án phí: Bà Hà Thị N, ông Hoàng Văn T và các đương sự khác được miễn toàn bộ án phí, do bà Hà Thị N thuộc diện hộ nghèo, ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn H, anh Hoàng Văn D là dân tộc thiểu số sống ở xã Mường Lựm là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Hơn nữa các đương sự tự thỏa thuận với nhau trước khi Tòa án tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Y; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục thi hành án huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án; | Hoàng Văn Bình |