vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn Nội Xuân, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: ông Ngô Văn D, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn Nội Xuân, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Thực - DỤng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29 /2019/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn Nội Xuân, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: ông Ngô Văn D, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn Nội Xuân, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phan Ánh Nguyệt, sinh năm 1977 (Chị Nguyệt có đơn ủy quyền cho anh Lê Văn T, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: Thôn Nội Xuân, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa,t ỉnh Bắc Giang.

- Bà Ngô Thị Hồng, sinh năm 1968 ( Chị Hồng có đơn ủy quyền cho ông Ngô Văn Dung, sinh năm 1966) Cùng địa chỉ: Thôn Nội Xuân, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

2.Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Các đương sự cùng thống nhất Vợ chồng ông Ngô Văn D và bà Ngô Thị Hồng phải có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông Lê Văn T và bà Phan Ánh Nguyệt số tiền nợ gốc là 90.000.000đ ( Chín mươi triệu đồng). Tiến trình trả nợ cụ thể như sau:

- Lân 1: Vào ngày 17/12/2019 ( dương lịch), ông D, bà Hồng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông T, bà Nguyệt số tiền nợ gốc là 10.000.000đ.

- Lần 2: Vào ngày 17/01/2020 ông D, và Hồng có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông T, bà Nguyệt số tiền nợ gốc là 10.000.000đ.

- Lần 3: Vào ngày 17/02/2019 ( dương lịch) Ông D, bà Hồng có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông T, bà Nguyệt số tiền nợ gốc là 70.000.000đ.

Các đương sự thống nhất: Nếu đến hạn trả nợ đã ghi rõ trong biên bản thỏa thuận nêu trên mà ông D, bà Hồng không trả tiền cho ông T, bà Nguyệt thì ông T, bà Nguyệt có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông D, bà Hồng phải có nghĩa vụ trả cho ông T, bà Nguyệt toàn bộ số tiền còn lại. kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất chậm thi hành án theo mức lãi suất do hai bên đã thỏa thuận là 10%/năm của số tiền gốc chưa trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Văn D và bà Ngô Thị Hồng phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000đồng.

Hoàn trả ông Lê Văn T số tiền 2.750.000đồng ( Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0000208 đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được T hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ