vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 27/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa bà Tạ Thị T và bà Nguyễn Thị Huế M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 29/2019/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ô Môn, ngày 27 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 125/2018/TLST-DS, ngày 06 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huế M, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số E, khu vực B, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Trí D, sinh năm 1952.

Địa chỉ: Khu vực B, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Tạ Thị T và bị đơn bà Nguyễn Thị Huế M thống nhất thỏa thuận:

Bà Nguyễn Thị Huế M được tiếp tục sử dụng diện tích đất 2.322,5m2 (ODT+CLN) và diện tích đất 65,6m2 (Vị trí A) thuộc thửa số 54, tờ bản đồ số 09, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01320 cấp ngày 04/5/2004 (chỉnh lý ngày 19/4/2011) do bà Nguyễn Thị Huế M đứng tên.

Bà Tạ Thị T được tiếp tục sử dụng diện tích đất 209m2 (ODT+CLN) thuộc thửa 1224, tờ bản đồ số 09, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03298 cấp ngày 03/02/2012 (chỉnh lý ngày 13/3/2012 và ngày 17/5/2018) do bà Tạ Thị T đứng tên. (thửa đất 1224 có kích thước: ngang trước 4,60m; ngang sau 4,55m; chiều dài thâm hậu bên phải 45,80m; chiều dài thâm hậu bên trái 45,85m).

Phần đất tranh chấp tọa lạc tại khu vực Bình Lập, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ và được thể hiện tại Bản Trích đo địa chính số 42/TTKTTNMT ngày 17/7/2019 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Trí D đồng ý với sự thỏa thuận trên của nguyên đơn và bị đơn, ngoài ra không có ý kiến khác.

Về chi phí thẩm định và định giá tài sản: Bà Tạ Thị T đã tạm nộp số tiền 5.866.000 đồng (Năm triệu, tám trăm sáu mươi sáu nghìn đồng), đã chi phí hết. Bà T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Tạ Thị T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 005685 ngày 20/11/2018, bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ