vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 01/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á Địa chỉ: Số 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2019/QĐST-DSTP,Kon Tum, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST- DS ngày 03 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á

Địa chỉ: Số 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Tùng - chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh K (ông Tô Minh T ủy quyền lại cho ông Nguyễn Thế V – Nhân viên Chi nhánh K tham gia tố tụng, văn bản ủy quyền số 35/DAB.KT ngày 08 tháng 12 năm 2018).

Địa chỉ: Số o, đường Trần P, thành phố K, tỉnh K.

- Bị đơn: Bà Trương Thị Kim L, sinh năm 1965

Địa chỉ: Số h, đường Trần Hưng Đ, thành phố K, tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trương Thị Kim L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh K (gốc và lãi tính đến ngày 22/3/2019) số tiền 13.493.000đồng (Mười ba triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn đồng), trong đó: Tiền gốc: 10.711.055 đồng (Mười triệu bảy trăm mười một nghìn không trăm năm lăm đồng), lãi trong hạn: 828.945 đồng (Tám trăm hai mươi tám nghìn chín trăm bốn lăm đồng), lãi quá hạn: 1.953.000 đồng (Một triệu chín trăm năm mươi ba nghìn đồng).

Phương thức và thời hạn trả nợ: Trả một lần vào ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh K có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Trương Thị Kim L không trả hoặc trả không đủ số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc. Tiền lãi được tính tiếp theo kể từ ngày 23/3/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Trương Thị Kim L phải chịu 337.325 đồng (Ba trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm hai lăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh K 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000018 ngày 21/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ