- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Khắc Hải- Đỗ Thị Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29 /2019/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q –THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Khắc H, sinh ngày 05/3/ 1987.
Nguyên quán: Xã Ngọc M, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
ĐKHKTT và chỗ ở: Cục 11, Tổng cục II, Bộ Quốc Phòng- Số 68 Nguyễn Tr, phường Hòa Thuận T, quận Hải C, Thành phố Đà Nẵng.
Người yêu cầu: Chị Đỗ Thị Ph, sinh ngày 08/8/1987.
ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm 2, thôn Đồng B, xã Ngọc L, huyện Q, Thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc H và chị Đỗ Thị Ph tìm hiểu tự nguyện cưới có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Ngọc L, huyện Q, Thành phố Hà Nội ngày 16/02/2015, sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do quan điểm sống không phù hợp dẫn đến tình cảm vợ chồng và từ tháng 01/2016 đến nay hai người sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nên anh H và chị Ph yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Quốc Oai công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng anh H và chị Ph có 01 con chung là Nguyễn Khắc Bình M, sinh ngày 21/8/2015 hiện nay đang ở với chị Ph. Khi ly hôn anh H và chị Ph thỏa thuận chị Ph tiếp tục nuôi con đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: Chị Ph và anh H thỏa thuận, anh H cấp dưỡng nuôi con cho chị Ph 2.000.000 đồng/1 tháng đến khi cháu M đủ 06 tuổi và 3.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi cháu M đủ 22 tuổi học xong đại học. Cấp dưỡng mỗi tháng 1 lần. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 03 năm 2019.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh Nguyễn Khắc H và chị Đỗ Thị Ph xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Khắc H và chị Đỗ Thị Ph tự nguyện thỏa thuận anh Hải chịu toàn bộ án phí Việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc H và chị Đỗ Thị Ph.
- Về con chung: Vợ chồng anh H và chị Ph có 01 con chung là Nguyễn Khắc Bình M, sinh ngày 21/8/2015 hiện nay đang ở với chị Ph. Khi ly hôn anh H và chị Ph thỏa thuận chị Ph tiếp tục nuôi con đến khi trưởng thành.
-Về cấp dưỡng: Chị Ph và anh H thỏa thuận, anh H cấp dưỡng nuôi con cho chị Ph 2.000.000 đồng/1 tháng đến khi cháu M đủ 06 tuổi và tiếp tục cấp dưỡng 3.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi cháu M đủ 22 tuổi học xong đại học. Cấp dưỡng mỗi tháng 1 lần. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 03 năm 2019.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh Nguyễn Khắc H và chị Đỗ Thị Ph xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Khắc H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010684 ngày 01/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - UBND xã; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Kiều Văn Thành |