- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Việc dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-VDS | Tp. Cao Lãnh, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 28/2018/TLST-VDS về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đỗ Thành Đ, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 2, đường L, Tổ 4, khóm M, Phường 1, thành phố L, tỉnh T.
- Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Kim Đ, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 2, đường L, Tổ 4, khóm M, Phường 1, thành phố L, tỉnh T; Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 08/10/2018).
- Người bị yêu cầu: Đỗ Ngọc P, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 2, đường L, Tổ 4, khóm M, Phường 1, thành phố L, tỉnh T. Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 28/2018/TLST-VDS ngày 26 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh). Số tiền tạm ứng lệ phí ông Đỗ Thành Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004924 ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp được sung vào công quỹ nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. N i nh n:
| - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Liên |