- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST- DS | Chơn Thành, ngày 10 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2018/TLST – DS ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.Nguyên đơn: Ông Lưu Văn Th, sinh năm 1962, địa chỉ cư trú: Tổ 9, ấp 6, xã M, huyện Ch, Bình Phước
2. Bị đơn:
2.1.Ông Hà Văn Đ, sinh năm 1964, địa chỉ cư trú: Tổ 8, ấp 7, xã M, huyện Ch, Bình Phước
2.2. Bà Lương Kim Ng, sinh năm 1966, địa chỉ cư trú: Tổ 8, ấp 7, xã M, huyện Ch, Bình Phước
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị S, sinh năm 1962; địa chỉ cư trú: Tổ 9, ấp 6, xã M, huyện Ch, Bình Phước
Người đại diện theo ủy quyền của Bà Võ Thị S: Ông Lưu Văn Th, sinh năm 1962, địa chỉ cư trú: Tổ 9, ấp 6, xã M, huyện Ch, Bình Phước (theo văn bản ủy quyền ngày 01/10/2018)
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Hà Văn Đ, bà Lương Kim Ng có nghĩa vụ thanh toán cho Ông Lưu Văn Th, Bà Võ Thị S số tiền nợ gốc 40.000.000đồng. Thời gian và phương thức trả nợ: Trả dần mỗi tháng là 1.000.000đồng cho đến hết số tiền 40.000.000đồng, thời gian trả bắt đầu từ ngày 15/10/2018.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 1.000.000đồng, Ông Hà Văn Đ, bà Lương Kim Ng phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đồng, Ông Lưu Văn Th phải chịu 500.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 1.950.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009623 ngày 05/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành. Ông Lưu Văn Th được trả lại số tiền: 1.450.000đồng.
Kể từ ngày án có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - TA Tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Các đương sự. - Lưu Hs + án; | THẨM PHÁN Chu Thị Thu Hà |