- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trương Thị Minh Nguyệt và anh Đỗ Văn Vũ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Minh N và anh Đỗ Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29 /2018/ QĐST - HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Minh N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 49/3 N Q, Phường N Q, thị xã S T, TP Hà Nội. Bị đơn: Anh Đỗ Văn V, sinh năm 1992. Địa chỉ: Xóm L S 2, xã T N, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Minh N và anh Đỗ Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Trương Minh N và anh Đỗ Văn V có 01 con chung là cháu Đỗ Minh Quân, sinh ngày 18/8/2017. Khi ly hôn chị N và anh V tự nguyện thống nhất: Chị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Đỗ Minh Q kể từ tháng 3/2018 đến khi cháu Q thành niên. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị N không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh V xác nhận anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Minh N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2012/04467 ngày 20/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Trả lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS tỉnh + huyện - Chi cục THADS thị xã Sơn Tây. - UBND phường Ngô Quyền. - Lưu HSVA. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN Thẩm phán Vũ Quang Khải |