vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Huỳnh S; Sinh năm 1968 Và bà Phạm Thị L; Sinh năm 1965 Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Sáu - Phạm Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN NGỌC HỒI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: 29/2018/QĐST-HNGD
Ngọc Hồi, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018

Ngƣời yêu cầu: Ông Huỳnh S; Sinh năm 1968 và bà Phạm Thị L; Sinh năm 1965. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Huỳnh S; Sinh năm 1968 Và bà Phạm Thị L; Sinh năm 1965

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

-Về hôn nhân: Ông Huỳnh S và bà Phạm Thị L cùng thuận tình ly hôn

-Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3.Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; 149 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 37 khoản 3 Nghị quyết UBTV Quốc Hội số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Ông Huỳnh S và bà Phạm Thị L mỗi người phải chịu 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nay ông Huỳnh S tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) được đối trừ vào số tiền ông Sáu đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/20140002011 ngày 11/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ