vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Tuyết N và anh Bùi Văn N. 2.

Về con chung: Giao con chung là Bùi Quỳnh C, sinh ngày 28/10/2013 cho chị Trần Tuyết N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao con chung là Bùi Đức H, sinh ngày 22/11/2011 cho anh Bùi Văn N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục Chị N và anh N không phải cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Tuyết N và anh Bùi Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2018/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 30 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 300/2017/TLST-HNGĐ ngày 28/12/2017 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Tuyết N , sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 14, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 33, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Tuyết N và anh Bùi Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Bùi Quỳnh C, sinh ngày 28/10/2013 cho chị Trần Tuyết N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao con chung là Bùi Đức H, sinh ngày 22/11/2011 cho anh Bùi Văn N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục Chị N và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau (do anh N, chị N không có yêu cầu) và có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Tuyết N và anh Bùi Văn N xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Vay nợ chung: Chị Trần Tuyết N và anh Bùi Văn N không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Tuyết N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số No 0005016 ngày 22/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị N số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bùi Văn N không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ