- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Ái L xin ly hôn anh Nguyễn Quốc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Ái L và anh Nguyễn Quốc Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 29/2018/QĐST -HNGĐ | Đà Lạt, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 738/2017/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017 giữa: Chị Dương Thị Ái L, sinh năm 1986, địa chỉ: Số 54, khu quy hoạch N, Phường B, thành phố Đ, tỉnh L và anh Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1980, địa chỉ: Số 105, đường T, Phường g, thành phố Đ, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Ái L và anh Nguyễn Quốc Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 11/11/2008 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 16/10/2013. Ly hôn chị L và anh Đ thỏa thuận giao 02 con chung Nguyễn Bảo N và Nguyễn Bảo N cho chị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, chị L không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.
Về nợ chung: Hai bên xác định không có.
Về án phí: Chị Dương Thị Ái L thỏa thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004307 ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ). Hoàn trả cho chị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh L; - VKSND thành phố Đ; - Đương sự; - UBND xã K, huyện Đ, tỉnh L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Trần Văn Điền |