vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị V và anh Vũ Hữu N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Vũ Hữu N thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Vũ Thị Ngọc D – sinh ngày 25/10/2003 cho chị Trần Thị V trực tiếp nuôi dƣỡng đến lúc con chung đủ 18 tuổi trƣởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho anh Vũ Hữu N. Anh Vũ Hữu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị V và anh Vũ Hữu N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2018/QĐST- HNGĐYên Thành, ngày 28 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:16/2018/TLST/HNGĐ, ngày 25 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị V – sinh năm 1977 Địa chỉ: xóm L, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Nghề nghiệp: làm ruộng. Bị đơn: Anh Vũ Hữu N – sinh năm 1972 Địa chỉ: xóm L, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Nghề nghiệp: làm ruộng. Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội. Căn cứ vào các điều: 55, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân & Gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị V và anh Vũ Hữu N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị V – sinh năm 1977 Địa chỉ: xóm L, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Vũ Hữu N – sinh năm 1972 Địa chỉ: xóm L, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Vũ Hữu N thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Vũ Thị Ngọc D – sinh ngày 25/10/2003 cho chị Trần Thị V trực tiếp nuôi dƣỡng đến lúc con chung đủ 18 tuổi trƣởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho anh Vũ Hữu N. Anh Vũ Hữu N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đƣợc quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị V và anh Vũ Hữu N thỏa thuận: chị V chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện huyện Yên Thành theo biên lai số 0006786 ngày 22/01/2018. Hoàn trả lại cho chị V số dƣ tạm ứng án phí là 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ