vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thu H và anh Đỗ Ngọc Đ .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về việc nuôi con: Giao cho chị Vũ Thị Thu H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đỗ Vũ Ngọc A, sinh ngày 05/9/2002 và cháu Đỗ Vũ Anh Th, sinh ngày 03/11/2012 cho đến khi các cháu thành niên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thu H và anh Đỗ Ngọc Đ .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2018/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 7 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 1980; Địa chỉ: khu Trung Y, thị trấn Yên Th, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình;

Bị đơn: Anh Đỗ Ngọc Đ, sinh năm 1976; Địa chỉ: khu Trung Y, thị trấn Yên Th, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thu H và anh Đỗ Ngọc Đ .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về việc nuôi con: Giao cho chị Vũ Thị Thu H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đỗ Vũ Ngọc A, sinh ngày 05/9/2002 và cháu Đỗ Vũ Anh Th, sinh ngày 03/11/2012 cho đến khi các cháu thành niên

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Ngọc Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng, mỗi cháu là 1.000.000đồng ( Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi cháu A và cháu Th đủ 18 tuổi.

- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì anh Đỗ Ngọc Đ còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về chia tài sản: Hai bên tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị Thu H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002008 ngày 9 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

- Hoàn lại cho chị Vũ Thị Thu H số tiền 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng)

- Anh Đỗ Ngọc Đ phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ