- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Ngọc S ly hôn chị Trần Thị Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc S và chị Trần Thị Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 03 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc S, sinh năm 1983; địa chỉ: Số nhà 1xx, khu A, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: Chị Trần Thị Minh T, sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm T1, xã Th, huyện T, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc S và chị Trần Thị Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc S và chị Trần Thị Minh T thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Anh Phạm Ngọc S tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền anh Phạm Ngọc S đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004665 ngày 02/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; anh S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - THADS huyện Tân Lạc; - UBND thị trấn Chi Nê - Lạc Thủy; (ĐKKH ngày 27/12/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |