- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị L- Phạm Tấn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị L – Sinh năm 1986 và anh Phạm Tấn T – Sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: Thôn 5, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị L – Sinh năm 1986;
Bị đơn: Anh Phạm Tấn T – Sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ: Thôn 5, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị L – Sinh năm 1986 và anh Phạm Tấn T – Sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: Thôn 5, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị L và anh Phạm Tấn T, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai Thị L được nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Phạm Thị Thanh N – Sinh ngày 25-9-2014, anh Phạm Tấn T được nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Phạm Mai Khánh T – Sinh ngày 23-01-2011 đến khi hai con trưởng thành, tự lập được, chị L và anh T không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Mai Thị L nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nay chuyển số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Mai Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA/2014/0001981 ngày 10-5-2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND TT P, huyệnN; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh K; - TAND Cấp cao ĐN; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Đã ký NGUYỄN BÁ KHEN |