- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T ly hôn với Chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 29/2018/QĐST – HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 450/2017/TLST – VDS , ngày 29 tháng 12 năm 2017, về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
- Người yêu cầu: Anh Lê Việt T, sinh năm 1985
Địa chỉ cư trú: khu phố 7, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu: Chị Trần Thị Bé T, sinh năm 1987
Địa chỉ cư trú: khu phố 7, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 17 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Lê Việt T, sinh năm 1985
Địa chỉ cư trú: khu phố 7, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Chị Trần Thị Bé T, sinh năm 1987
Địa chỉ cư trú: khu phố 7, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Bé T trực tiếp nuôi Lê Trần Bảo Trân, sinh ngày 23/3/20012, anh Lê Việt T không cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Việt T trực tiếp nuôi Lê Ân Thiện, sinh ngày 06/6/2014, chị Trần Thị Bé T không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trên cở sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.
- Về tài sản chung: Anh T và chị Thơ trình bày không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh T và chị Thơ trình bày không có nên không xem xét.
- Về lệ phí việc dân sự: Anh Lê Việt T và chị Trần Thị Bé T cùng tự nguyện chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013629 ngày 29/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời gian thi hành án được được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sư.; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã Ký) Trần Thanh Phong |