- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Văn L và bị đơn chị Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh ngày: 25/10/1990; Trú tại: Thôn ĐQ, xã ĐQ, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh ngày: 07/4/1990; Trú tại: Thôn ĐQ, xã ĐQ, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Hà V, sinh ngày: 03/01/2013 cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn L không yêu cầu chị Nguyễn Thị Th cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Vợ chồng không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về khoản nợ: Vợ chồng xác định không vay nợ ai cũng như không ai vay nợ vợ chồng nên Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn L thỏa thuận nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005766 ngày 12 tháng 4 năm 2018 của chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho anh L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Đức Thọ; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Toà án tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS Đức Thọ; - UBND xã Hưng Xuân, Hưng Nguyên, Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |