vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thế A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thế A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Thị T xin ly hôn với anh Nguyễn Thế A."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thế A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG S
TỈNH THA HÓA
Số: 29/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông S, ngày 29 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST/HNGĐ ngày 01

tháng 3 năm 2018 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T

- sinh năm 1994 Địa chỉ:xã Đông P, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: A Nguyễn Thế A

- sinh năm 1992 ĐKHKTT: xã Đông V, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thế A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thế A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay, nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thế A thỏa thuận: Chị Hoàng Thị T nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nh-ưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001573 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông S. Chị Hoàng Thị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ