- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Lê T và chị Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê T và chị Trần Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê T, sinh năm 1986
Nơi cư trú: Đội 4, thôn Đại Phú, xã Hòa Quang Nam, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Thôn Đ, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê T và chị Trần Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Lê T và chị Trần Thị N có 01 con chung là cháu Lê Thị Thanh H , sinh ngày 11/02/2015. Khi ly hôn aT, cN thỏa thuận giao con chung cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N do anh T không yêu cầu.
Khi ly hôn, pháp luật vẫn bảo hộ mọi quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung (quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con…)
- Về tài sản chung: AT, cNtự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: AT, cNkhông có nợ chung.
- Về án phí: Anh Lê T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 004680 ngày 19/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán. Hoàn trả cho anh T 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự ;
- VKSND huyện Định Quán;
- UBND xã Phú Ngọc;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Mạnh Cƣờng
| Nơi nhận: - Đương sự ; - VKSND huyện Định Quán; - UBND xã Phú Ngọc, huyện Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Mạnh Cƣờng |