- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đồng Thanh H với bà Đặng Thị H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2018/TLST – HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Đồng Thanh H, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện T, tỉnh Q
Bị đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh G
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 2 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đồng Thanh H với bà Đặng Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Ông Đồng Thanh H với bà Đặng Thị H có hai con chung là: Đồng Công T, sinh ngày 24-5-2000; Đồng Đặng V, sinh ngày 24-02-2006; Theo nguyện vọng của con cũng như ông H và bà H thỏa thuận. Giao các con Đồng Công T, sinh ngày 24-5-2000; Đồng Đặng V, sinh ngày 24-02-2006 cho bà H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà H không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Người không trực tiếp có ngh a vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng.
2.3. Về tài sản riên, tài sản chung và ngh a vụchung: Ông H và bà H không có tài sản riêng, không có, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Đồng Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002516 ngày 06-02-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Ông Đồng Thanh H được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã K, huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguy n Tiến S |