- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ơ Số: 29/2018/QĐST-DS | TP, KonTum, ngày 25 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 73/2019/TLST-DS ngày 12-03-2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á.
Địa chỉ: Số 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Nguyên O- Nhân viên Ngân hàng TMCP Đông Á- chi nhánh K (Văn bản ủy quyền số 03/QĐ.DAB.KTM ngày 18/02/2019)
Địa chỉ: Số h Trần P, thành phố K, tỉnh K.
-Bị đơn: Anh Võ Đình T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 0 Phan Đình P, thành phố K, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Anh Võ Đình T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á tổng số tiền (tính đến ngày 17/04/2019) là : 233.181.663 đồng (Hai trăm ba ba triệu một trăm tám mốt nghìn sáu trăm sáu ba đồng). Trong đó nợ gốc: 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu); tiền lãi quá hạn 13.818.663 đồng (Mười ba triệu tám trăm mười tám nghìn sáu trăm sáu ba đồng) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Trong trường hợp đến hạn trả mà anh Võ Đình T không trả đúng, trả không đủ khoản tiền nợ nói trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là nhà và đất tại thôn Kon Rờ B 1, xã Vinh Q, thành phố K, tỉnh K theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 011174 do UBND thành phố K cấp ngày 06/8/2013 mang tên ông Võ Đình T . Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số N0659/TC17 ngày 20/10/2017 ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á với anh Võ Đình T để thu hồi khoản nợ nói trên.
Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nợ mà anh Võ Đình T không thi hành đủ khoản tiền nợ nói trên thì anh Võ Đình T còn phải chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng đã ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á và anh Võ Đình T kể từ ngày 18/04/2019 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.
2.2. Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Võ Đình T phải trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2016. Kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Thành chậm trả lại số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên cho Ngân hàng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 cho đến khi trả xong.
3. Về án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Điều 18, Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Võ Đình T phải chịu 5.829.541 đồng (Năm triệu tám trăm hai mươi chín nghìn năm trăm bốn mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á 5.820.000 đồng (Năm triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001065 ngày 05-03-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP KonTum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Thị Thu |