vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 07/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Anh T; Địa chỉ: Tổ D, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Anh Xa Văn H; Địa chỉ: Thôn B, xã Y, huyện N, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa anh T với anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29 /2018/QĐST – DS.N, ngày 07 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2018/TLST – DS ngày 12 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự hông vi phạm điều c m của pháp luật và hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Anh T; Địa chỉ: Tổ D, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Anh Xa Văn H; Địa chỉ: Thôn B, xã Y, huyện N, tỉnh Kon Tum.

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Xa Văn H nợ tiền mua cây giống của anh Võ Anh T tính đến ngày 31-5-2017 còn nợ lại 80.500.000đ (Tám mươi triệu năm trăm nghìn đồng). Do chậm trả số tiền nợ trên nên anh H phải trả lãi tính từ ngày 01-6-2017 đến ngày hòa giải (30-7-2018), số tiền lãi là 29.500.000đ (Hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng); Tổng cả nợ gốc và lãi là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng); Thời gian anh H phải trả cả tiền gốc và lãi cho anh T vào ngày 30-12-2018.

+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Võ Anh T với anh Xa Văn H: Nếu anh H chậm trả tiền theo thời gian xác định trên thì phải trả lãi 10%/năm/ số tiền nợ gốc chậm trả.

Anh T xin rút yêu cầu khởi kiện đòi số tiền từ 122.400.000đ (Một trăm hai mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng) xuống còn 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng).

-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội: Anh Xa Văn H nhận nộp 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Anh Võ Anh T được nhận lại 3.060.000đ (Ba triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2014/0002013 ngày 12-6-2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ