- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT vụ hôn nhân T-Q"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁNNHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN TỈNH LÀO CAI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST- HNGĐ | Văn Bàn, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2018/TLST- HNG§ ngày 01 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Ch 2, xã C K, huyÖn V¨n Bµn, tỉnh Lµo Cai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Ch 2, xã C K, huyÖn V¨n Bµn, tỉnh Lµo Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngµy 05 th¸ng 4 n¨m 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Q.
+ Về con: Anh Nguyễn Văn Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Lệ Q, sinh ngày 18/9/2013 đến khi cháu Q trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Th không phải thực hiện nghĩa vụ cÊp d ìng nu«i con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
+ VÒ ¸n phÝ:
Chị Nguyễn Thị Th nhận chịu toàn bộ 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2012/08114 ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn. Chị Nguyễn Thị Th được hoàn trả lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Anh Nguyễn Văn Q không phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai ( 01); - Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Bàn ( 02); - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th ( 01); - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q ( 01); - Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn( 01); - UBND xã Chiềng Ken ( 01); - Lưu VP. TAND( 02); - Lưu Hồ sơ( 02); | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lựa |