- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A - Anh E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2017/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1988; Địa chỉ: Nhà số 114 Khu B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh E, sinh năm 1976; Địa chỉ: Nhà số 64, phố F, thôn G, thị trấn H, huyện I, tỉnh K, Trung Quốc; Địa chỉ tạm trú: Nhà số 114 Khu B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh E. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh E thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con chung: Chị A và anh E có hai con chung là L, sinh ngày 04-11-2012 và M, sinh ngày 09-6-2014. Khi ly hôn, chị A và anh E thỏa thuận giao hai con chung là L và M cho chị A nuôi dưỡng đến khi hai con đủ 18 tuổi; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị A và anh E tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Về việc chia tài sản chung: Chị A và anh E không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị A và anh E mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Chị A nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0003945 ngày 17-10-2017 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị A được hoàn trả 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hải Phòng; - Cục THADS thành phố Hải Phòng; - Các đương sự; - Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP,TDS. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hà |