vanban.org

Quyết định 29/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phan Thị Mai L, sinh năm 1993; địa chỉ: K35/15 Nguyễn Đình C, tổ 49 phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 26 phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2017/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 17 tháng 02 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số 315/2016/TLST - HNGĐ ngày 09/12/2016.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/02/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phan Thị Mai L, sinh năm 1993; địa chỉ: K35/15 Nguyễn Đình C, tổ 49 phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng.

Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 26 phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mai L, sinh năm 1993; địa chỉ: K35/15 N, tổ 49 phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 26 phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mai L và ông Nguyễn Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà L và ông D xác định có 01 con chung tên Nguyễn Phan Thanh N, sinh ngày 06/11/2015. Ly hôn, bà Ly ông Dũng thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Phan Thanh Nga cho bà Ly trực tiếp nuôi dưỡng, ông Dũng không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo qui định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ly và ông Dũng xác định không có.

- Án phí HNGĐ-ST: 100.000 đồng bà Ly tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000đ theo biên lai thu số 1433 ngày 08/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Bà Ly được hoàn lại số tiền chênh lệch 100.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ