vanban.org

Quyết định 29/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Nh và anh Sa Văn C (Giấy chứng nhận kết hôn số: 68 ngày 05/ 9/2012 của UBND xã Huy H, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh Sa Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu: Sa Hoàng Việt M, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2013 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Sa Văn C không yêu cầu chị Hoàng Thị Nh cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Nh và anh Sa Văn C (Giấy chứng nhận kết hôn số: 68 ngày 05/ 9/2012 của UBND xã Huy H, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PY
TỈNH S L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 20 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Nh, sinh năm 1993 Địa chỉ: Bản Nà L1, xã Huy H, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.

2. Bị đơn: Anh Sa Văn C, sinh năm 1991 Địa chỉ: Bản Nà L1, xã Huy H, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phù Y, tỉnh Sơn L. Do ông Trần Văn Kh - Giám đốc Chi nhánh huyện Phù Y, đại diện.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Khoản 2 Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi, bổ sung ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Nh và anh Sa Văn C (Giấy chứng nhận kết hôn số: 68 ngày 05/ 9/2012 của UBND xã Huy H, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Sa Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu: Sa Hoàng Việt M, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2013 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Sa Văn C không yêu cầu chị Hoàng Thị Nh cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Anh Sa Văn C có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phù Y với số tiền 31.000.000đ ( Ba mốt triệu đồng) và lãi phát sinh hàng tháng.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị Nh tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2016/0000055 ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Y , tỉnh Sơn L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ( Đã được sửa đổi bổ sung năm 2014)

Cỡ chữ