- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh K"
- Tòa quyết gì? C ng nhận ự huận nh ly h n gi a: Chị Cao Thị Thu T, sinh năm: 1989 và anh Lê Như K, sinh năm: 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM Đ NG T NH TH A THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2017/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NHẬN THUẬN T NH Y H N VÀ S TH A THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2017/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Thu T, sinh năm: 1989.
- Bị đơn: Anh Lê Như K, sinh năm: 1988.
Cùng trú tại: Cụm 2, khu vực 2, thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 09 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận ự huận nh ly h n gi a: Chị Cao Thị Thu T, sinh năm: 1989 và anh Lê Như K, sinh năm: 1988.
2. C ng nhận ự hỏa huận của các đương ự cụ hể như au:
* Về nuôi con chung: Chị Cao Thị Thu T và anh Lê Như K đã thoả thuận là giao cháu Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 28/3/2016 cho chị Thu T tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi cháu Hân đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Thuỷ và anh Khanh đã thoả thuận là anh Khanh không phải đóng cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Lê Như K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về ài ản chung, nợ chung: Chị Cao Thị Thu T và anh Lê Như K xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí dân ự ơ hẩm: Chị Cao Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Thu Th đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000614 ngày 22/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị Cao Thị Thu Thuỷ được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Trình |