- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và Gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 29/2017/ QĐST-HNGĐ | G, ngày 18 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 4
năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1990 Trú tại: Xóm 2, xã G, huyện G, tỉnh N.
và Bị đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1990 Trú tại: Xóm 2, xã G, huyện G, tỉnh N.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình
- Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5
năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1990 Trú tại: Xóm 2, xã G, huyện G, tỉnh N.
và Bị đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1990 Trú tại: Xóm 2, xã G, huyện G, tỉnh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1: Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Quang T đều xác nhận anh chị có 01 con chung cháu tên là Trần Gia B, sinh ngày 07/05/2015. Hai bên thoả thuận giao cháu Trần Gia B cho chị Phạm Thị H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2017 cho đến khi cháu Trần Gia B đủ 18 tuổi. Anh Trần Quang T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản và công nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Quang T đều xác định không có tài sản chung, công nợ chung, vì vậy vấn đề tài sản chung và công nợ chung, Toà án không xem xét giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Phạm Thị H phải nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn. Được khấu trừ 150.000 đồng và trả lại chị Phạm Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đó nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G theo biên lai số AA/2010/04002 ngày 26/4/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện G; - Chi cục Thi hành án DS huyện G; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hà Thiện Thành |