vanban.org

Quyết định 29/2017/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Long An Tuyên án 26/10/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 120/2012/TLST-DS ngày 05/10/2012, thụ lý bổ sung ngày 24/8/2015 và ngày 07/9/2016, về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy quyết định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và di dời tài sản trên đất tranh chấp, giữa: -Ngu…

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1967.Cư trú tại: Đường L, Phường 4, thành phố T, tỉnh Long An. Theo văn bản uỷ quyền ngày 10 tháng 8 năm 2017. -Bị đơn: 1. Ông Lê Văn H, sinh năm: 1954. 2. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1954. Cùng cư trú tại: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Lon… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thị L - Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 120/2012/TLST-DS ngày 05/10/2012, thụ lý bổ sung ngày 24/8/2015 và ngày 07/9/2016, về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy quyết định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và di dời tài sản trên đất tranh chấp, giữa: -Ngu…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:29/2017/QĐST-DS.Châu Thành, ngày 26 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN * Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái.

- Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Ngọc Dình. 2. Ông Lê Quốc Tiết. * Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Ngọc Lan - Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Tại phiên tòa đại diện của nguyên đơn, ông Trần Văn C xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc rút đơn kiện là tự nguyện nên Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 120/2012/TLST-DS ngày 05/10/2012, thụ lý bổ sung ngày 24/8/2015 và ngày 07/9/2016, về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy quyết định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và di dời tài sản trên đất tranh chấp, giữa: -Nguyên đơn:Bà Lê Thị L, sinh năm: 1961. Cư trú tại: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.

- Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1967.Cư trú tại: Đường L, Phường 4, thành phố T, tỉnh Long An. Theo văn bản uỷ quyền ngày 10 tháng 8 năm 2017. -Bị đơn: 1. Ông Lê Văn H, sinh năm: 1954. 2. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1954. Cùng cư trú tại: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An. Bà C ủy quyền cho ông Lê Văn H theo văn bản ủy quyền ngày 19/10/2015. -Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Lê Thị Mỹ A, sinh năm 1988. Đại diện theo ủy quyền của bà Anh: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1954. (theo văn bản ủy quyền ngày 01/02/2016). Ông H, bà A cùng cư trú tại: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An. 2. Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành. Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

- Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành. Có thông báo về việc vắng mặt tại phiên tòa, đề ngày 23/10/2017. 2. Về chi phí đo đạc, định giá: Bà Lê Thị L phải chịu chi phí đo đạc, định giá là 7.493.600 đồng (đã nộp xong). 3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Bà Lê Thị L có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Bà Lê Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị L đã nộp tổng cộng là 520.000đồng theo các biên lai thu số 0011510 ngày 05/10/2012 và số 0009477 ngày 07/9/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ