- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2017/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 06 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2013/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2013.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần KT Việt Nam.
Trụ sở chính: Số 191, đường Láng Hạ, phường Ba Đình, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc K - Chuyên viên xử lý nợ thuộc Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP KT Việt Nam;
Địa chỉ: Số 45A-47, đường 30/4, phường A, quận N, thành phố cần Thơ.
Bị đơn: Võ Thị Bích T; địa chỉ: Ấp T, thị trấn M, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Võ Hoàng N, Võ Thị H; Cùng địa chỉ: Ấp 1, thị trấn M, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Đoàn Quốc V; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn M, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Thị Bích T tự nguyện trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần KT Việt Nam số tiền theo hợp Hợp đồng tín dụng số 20011/HĐTD/TH-TN/TCB-CRG ngày 02/3/2011 với số tiền gốc là 183.349.029 đồng và lãi tính đến ngày 04/8/2012 là 43.295.861 đồng và đồng ý tiếp tục tính lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 20011/HĐTD/TH-TN/TCB-CRG ngày 02/3/2011 kể từ ngày 05/8/2012 đến khi bà Võ Thị Bích T thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần KT Việt Nam.
Về thời gian và phương thức trả sẽ do cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng thương mại cổ phần KT Việt Nam rút yêu cầu kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo của khoản vay đối với Hợp đồng thế chấp số 01017B/HĐTC-BĐS/TCB ngày 03/3/2011 là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ là 00751.QSDĐ, thửa đất 1934, tờ bản đồ số 01, do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 11/9/2003 cho hộ bà Võ Thị Bích T đứng tên chủ sử dụng và Hợp đồng thế chấp số 01017A/HĐTC-BĐS/TCB ngày 03/3/2011 thế chấp 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ là 000038.QSDĐ, thửa đất 372, tờ bản đồ số 02, do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 11/9/2003 cho ông Võ Hoàng N đứng tên chủ sử dụng nên không đặt vấn đề giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Võ Thị Bích T tự nguyện chịu 5.666.000 đồng. Do bị đơn có đơn xin giảm tiền án phí ngày 28/6/2017 nên xét giảm số tiền là 2.666.000.000 đồng. Bà Võ Thị Bích T còn phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần KT Việt Nam được nhận lại 5.650.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005581 ngày 25 tháng 01 năm 2013 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Về lệ phí giám định chữ ký ông Võ Hoàng N và bà Võ Thị H tự nguyện chịu 7.240.000 đồng (ông Võ Hoàng N và bà Võ Thị H đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đua |