vanban.org

Quyết định 29/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 12/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984; nơi cư trú: Y đường T, phường Đ, quận H, Hải Phòng (theo văn bản ủy quyền số 110/2017/UQ-VPB ngày 01/10/2017); Bị đơn: Chị Phạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRanh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2017/QĐST- DSQuận Ngô Quyền, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 73/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984; nơi cư trú: Y đường T, phường Đ, quận H, Hải Phòng (theo văn bản ủy quyền số 110/2017/UQ-VPB ngày 01/10/2017);

Bị đơn: Chị Phạm Thị Kim N, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số 27B/83 Nguyễn Bình, phường Đổng Quốc Bình, quận Ngô Quyền, Hải Phòng;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP V và chị Phạm Thị Kim N thỏa thuận thống nhất: Tính đến ngày 04/12/2017 chị Ngân còn nợ Ngân hàng V số tiền nợ gốc: 17.467.442 đồng; nợ lãi trong hạn là: 6.709.978 đồng; Tổng cộng nợ: 24.177.420 đồng (Hai mươi tư triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn bốn trăm hai mươi đồng). Chị Phạm Thị Kim N nhận trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân Hàng V số tiền trên.

2.2. Phương thức thanh toán: Ngân hàng VP Bank và chị Phạm Thị Kim N thống nhất: Mỗi tháng chị Phạm Thị Kim N trả cho Ngân hàng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào nợ gốc, bắt đầu thực hiện từ tháng 12/2017, trả vào ngày 30 hàng tháng cho hết nợ gốc.

Trường hợp chị Phạm Thị Kim N thực hiện đúng cam kết thì ngân hàng sẽ miễn cho chị Phạm Thị Kim N toàn bộ số tiền lãi trong hạn. Trường hợp chị Phạm Thị Kim N không thực hiện đúng cam kết thì phải trả đầy đủ tiền gốc và lãi là 24.177.420 đồng (Hai mươi tư triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn bốn trăm hai mươi đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Phạm Thị Kim N phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán hết nợ, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

2.3. Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận bị đơn chị Phạm Thị Kim N nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 604.400 đồng (Sáu trăm linh bốn nghìn bốn trăm đồng). Trả lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí là 654.000đồng (Sáu trăm năm mươi tư nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngô Quyền theo biên lai số 0011791 ngày 16/11/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ