vanban.org

Quyết định 29/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 2, Phường Láng Hạ, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2017/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25/8/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2017/TLST – DS ngày 04 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Số 2, Phường Láng Hạ, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Khánh – Chủ tịch HĐTV

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh Hoàng – Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh B, Bình Phước.

Theo quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng số 510/QĐ - HĐTV - PC ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Văn V, chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch và kinh doanh chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh B, Bình Phước. (Theo giấy ủy quyền ngày 02/6/2017)

Bị đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn 3, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi nghia vụ liên quan:

̃

Bà Lê Thị H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn 3, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Tính đến ngày 23/8/2017, ông Lê Ngọc T và bà Lê Thị H còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh B, Bình Phước tổng số tiền là 95.692.917đ (Chín mươi lăm triệu, sáu trăm chín mươi hai nghìn, chín trăm mười bảy đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi trong hạn và quá hạn là 25.692.917.000đ (Hai mươi lăm triệu, sáu trăm chín mươi hai nghìn, chín trăm mười bảy đồng). Theo hợp đồng tín dụng số 5609LAV-201403880 ngày 15/12/2014.

- Ông Lê Ngọc T và bà Lê Thị H có nghĩa vụ liên đới phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh B, Bình Phước tổng số tiền là 95.692.917đ (Chín mươi lăm triệu, sáu trăm chín mươi hai nghìn, chín trăm mười bảy đồng).

- Thời hạn trả nợ như sau:

+ Ngày 15/9/2017, ông T và bà H phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh B, Bình Phước số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 31/10/2018, ông T và bà H phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh B, Bình Phước số tiền còn lại là 45.692.917đ (Bốn mươi lăm triệu, sáu trăm chín mươi hai nghìn, chín trăm mười bảy đồng).

- Ngoài ra ông T và bà H còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 24/8/2017 theo hợp đồng tín dụng số 5609LAV-201403880 ngày 15/12/2014.

- Trường hợp ông Lê Ngọc T và bà Lê Thị H không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền gốc và lãi trong thời hạn cam kết thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh B, Bình Phước có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản (01 quyền sử dụng đất có diện tích 465m2 tọa lạc tại thôn 3, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Đất có giấy CNQSDĐ số BV783588 vào sổ cấp giấy CNQSDĐ số CH00999/ĐS+CNĐ do UBND huyện Bù Gia Mập cũ nay là huyện Phú Riềng cấp ngày 04/12/2004) cho hộ ông Lê Văn B và tài sản trên đất gồm 01 căn nhà cấp 4 có diện tích sử dụng là 80m2) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số LCP 2014-3880 ngày 15/12/2014 để thu hồi nợ cho ngân hàng.

*Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Ngọc T và bà Lê Thị H tự nguyện chịu số tiền là: 2.392.322đ (Hai triệu ba trăm chín mươi hai nghìn ba trăm hai mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh B số tiền 3.500.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 025918 ngày 04/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng

*Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Lê Ngọc T và bà Lê Thị H tự nguyện chịu số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ông Lê Ngọc T và bà Lê Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh B, Bình Phước số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ