- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chi N với anh N1i anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thảo N và anh Nguyễn Hữu N1.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 04 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 372/2026/TLST–HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thảo N, sinh năm: 2002. Địa chỉ: ấp T, xã P, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu N1, sinh năm: 2002. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thảo N và anh Nguyễn Hữu N1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thảo N và anh Nguyễn Hữu N1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Đặng Thảo N và anh Nguyễn Hữu N1 xác định anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đặng Thảo N và anh Nguyễn Hữu N1 xác định anh chị không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Đặng Thảo N và anh Nguyễn Hữu N1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Chị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn thay cho anh N1 nên chị N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012422 ngày 03/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, hoàn trả cho chị N số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 - Tây Ninh; - TAND tỉnh Tây Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Tân Tập, tỉnh Tây Ninh (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 117/2025 ngày 25/8/2025 tại UBND xã Tân Tập, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Hiệp |