vanban.org

Quyết định 289/2025/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Nguyễn Thị Thanh T là người được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh Thủy T2, sinh ngày 24/5/2014 và cháu Nguyễn Thành D, sinh ngày 23/4/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh T-Anh Nguyễn Thanh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289/2025/QĐST-
HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn:

Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1992.

Căn cước: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 22/02/2025, nơi cấp: Bộ C.

Địa chỉ: tổ A, khóm H, xã A, tỉnh An Giang.

* Bị đơn:

Anh Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1981.

Căn cước: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 02/10/2024, nơi cấp: Bộ C.

Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Nguyễn Thị Thanh T là người được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh Thủy T2, sinh ngày 24/5/2014 và cháu Nguyễn Thành D, sinh ngày 23/4/2018.

Ghi nhận chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện không yêu cầu anh Nguyễn Thanh T1 cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Thanh T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị T và anh T1 cùng khai không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004402 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Nguyễn Thị Thanh T được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ