- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa: Trương Thị L - Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 300/2025/TLST/HNGĐ, ngày 06/10/2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm: 1981 Nơi ĐKHKTT: Thôn 2, xã B, thành phố H. (Trước là Thôn 3, xã K, huyện G, thành phố H). Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/11/2021 tại: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Bị đơn : Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1980 Nơi ĐKHKTT: thôn Y, xã V, tỉnh N (Trước là Thôn H, xã Y, huyện Y, tỉnh N). Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/8/2018 tại: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung vợ chồng: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Văn Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Trương Đức T, sinh ngày 21/02/2016 và cháu Nguyễn Hà Phương A, sinh ngày 18/01/2010. Anh chị không còn con chung nào khác. Hai anh chị thống nhất để chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T và cháu Phương A. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của anh Nguyễn Văn Đ cho chị Trương Thị L kể từ tháng 10/2025 đến khi cháu T và cháu Phương A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Trương Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/25E số 0010417 ngày 06/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị L số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP. Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP Hà Nội. - UBND xã K, huyện G, thành phố H (nay là xã B, TP H) theo ĐKKH ngày 16/12/2008. - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |