- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Tiến M xin ly hôn chị Vũ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG M1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàng M1, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG M1, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 212, 213, 361, 371, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 346/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa những ngƣời yêu cầu:
- Ông Nguyễn Tiến M , sinh năm 1971
Nơi ĐKNKTT: Phòng 507B A5 khu đô thị mới Đại K, phƣờng Định C, quận Hoàng M1, thành phố Hà Nội.
Trú tại: số 14 ngõ 244 Trịnh Đình C1, phƣờng Định C, quận Hoàng M1, Thành phố Hà Nội
- Chị Vũ Thị N , sinh năm 1989
Nơi ĐKNKTT: Phòng 507B A5 khu đô thị mới Đại K, phƣờng Định C, quận Hoàng M1, thành phố Hà Nội.
Trú tại: số 14 ngõ 244 Trịnh Đình C1, phƣờng Định C, quận Hoàng M1, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
-Vể quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến M và chị Vũ Thị N kết hôn trên cơ sở tự do tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 07/12/2015 tại UBND phƣờng Nam Đ, quận Đống Đ1, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp theo luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống đến tháng 10 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống, lối sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2021 cho đến nay. Nay ông M và chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc yêu cầu thuận tình ly hôn giữa ông M và chị N là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55- Luật Hôn nhân và gia đình nên đƣợc chấp nhận.
-Về con chung: Ông Nguyễn Tiến M và chị Vũ Thị N xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Hồng H sinh ngày 26/12/2015 và Nguyễn Hồng Đ sinh ngày 26/12/2015. Ly hôn, ông M và chị N thống nhất thỏa thuận giao hai con chung cho chị N trực tiếp nuôi dƣỡng giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị N không yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con chung nên không xét. Ông M có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: các đƣơng sự tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu xem xét giải quyết.
-Về lệ phí: Ông Nguyễn Tiến M tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành đoàn tụ không thành là ngày 24 tháng 5 năm 2024, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến M và chị Vũ Thị N .
- Về con chung: Ông Nguyễn Tiến M và chị Vũ Thị N xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Hồng H sinh ngày 26/12/2015 và Nguyễn Hồng Đ sinh ngày 26/12/2015. Giao hai con chung là cháu Nguyễn Hồng H sinh ngày 26/12/2015 và Nguyễn Hồng Đ sinh ngày 26/12/2015 cho chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi dƣỡng giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị N không yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con chung nên không xét. Ông M có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Tiến M và chị Vũ Thị N không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tiến M tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình, đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng ông M đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0033799 ngày 22/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng M1, thành phố Hà Nội. Ông Nguyễn Tiến M đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ThÈm ph¸n
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND quận Hoàng M1, Thành phố Hà Nội; -UBND phường Nam Đồng, quận Đống Đa Thành phố Hà Nội; -Chi cục THA quận Hoàng M1 Thành phố Hà Nội; - Lưu VP;hồ sơ vụ việc | Trần Thị Thu Hiền |