vanban.org

Quyết định 289/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Ngọc D và chị Hoàng Thị H. Về con chung: Giao cháu Đào Triệu V, sinh ngày 05/8/2013 cho anh Đào Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Đào Ngọc Đ, sinh ngày 07/12/2016 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Ngọc D - Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Anh Đào Ngọc D, sinh năm 1988;

2. Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1991;

Đăng ký HKTT và cư trú: Số 24, đường D, TDP số 3 M, phường T, quận N, TP H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm:

Anh Đào Ngọc D và chị Hoàng Thị H kết hôn ngày 20/12/2012, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại xã T, huyện T, Thành phố H (Nay là UBND phường T, quận N, Thành phố H), là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống trong sinh hoạt, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng căng thẳng kéo dài khiến mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị đã sống ly thân một thời gian dài, quá trình sống ly thân anh chị đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn, giữ gìn hòa khí gia đình, hàn gắn tình cảm vợ cH nhưng không có kết quả. Đến nay anh chị xác định tình cảm không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Anh Đào Ngọc D và chị Hoàng Thị H có 02 con chung là cháu Đào

Triệu V, sinh ngày 05/8/2013 và cháu Đào Ngọc Đ, sinh ngày 07/12/2016. Sau ly hôn, anh chị thỏa thuận giao Đào Triệu V cho anh Đào Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Đào Ngọc Đ cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Đào Ngọc D và chị Hoàng Thị H tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đào Ngọc D và chị Hoàng Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 7 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Ngọc D và chị Hoàng Thị H.

- Về con chung: Giao cháu Đào Triệu V, sinh ngày 05/8/2013 cho anh Đào Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Đào Ngọc Đ, sinh ngày 07/12/2016 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Đào Ngọc D và chị Hoàng Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Đào Ngọc D và chị Hoàng Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Ngọc D và chị Hoàng Thị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh D đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2020/0034477 ngày 13 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh D, chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ