- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2020/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 11 năm 2020;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2020/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Phan Trọng N, sinh năm 1986
ĐKHK và cư trú: Số 20 ngách 530/56 Th, phường B, quận T, thành phố H.
- Chị Nguyễn Thị Lệ Q, sinh năm 1988
ĐKHK và cư trú: Số 20 ngách 530/56 Th, phường B, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Trọng N và chị Nguyễn Thị Lệ Q kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/11/2011 tại UBND phường Đội C, quận B, Thành phố H, đây là một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2019 cho đến nay. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được. Anh Ng và chị Q cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về con chung: Anh Ngvà chị Q cùng xác định có 02 con chung là Phan Tiến M, sinh ngày 30/01/2012 và Phan Diệu P, sinh ngày 04/7/2014. Hai đương sự thỏa thuận sau ly hôn Anh Ng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phan Tiến M, chị Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phan Diệu P. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với Anh Ng và chị Q đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của Anh Ngvà chị Q là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận.
Về tài sản chung, nhà đất, công nợ chung:
Về tài sản chung, nhà đất chung: Hai đương sự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ chung: Hai đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của Anh Ng nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Trọng N và chị Nguyễn Thị Lệ Q.
- Về con chung: Giao anh Phan Trọng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phan Tiến M, sinh ngày 30/01/2012, chị Nguyễn Thị Lệ Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phan Diệu P, sinh ngày 04/7/2014. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với Anh Ng và chị Q đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nhà đất, công nợ chung:
Về tài sản chung, nhà đất chung: Hai đương sự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ chung: Hai đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phan Trọng N nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh Thanh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận T theo biên lai thu tiền số 0004206 ngày 03 tháng 11 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - UBND p. Đ, B, HN; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Thảo |